Friday, 27/11/2020 - 21:20|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Tiểu học Yên Đổ

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CHUYÊN NÔN NĂM HỌC 2020 -2021

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN TRƯỜNG TIỂU HỌC YÊN ĐỔ 

V

PHÒNG GD&ĐT PHÚ LƯƠNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC YÊN  ĐỔ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                 Số: 47  /KHCM-YĐ


Yên Đổ, ngày 20  tháng  9 năm 2020

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN


Năm học 2020- 2021

        Căn cứ Quyết định số 2640/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

          Căn cứ Hướng dẫn số 1846/HD- SGD ĐT ngày 04/9/2020 của Sở  Giáo dục Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ  năm học 2020-2021 đối với Cấp Tiểu học Kế hoạch số: 597 / KH-PGDĐT-TH ngày 11/9/2020 của phòng giáo dục đào tạo huyện Phú Lương về việc kế hoạch thực hiện nhiệm vụ cấp tiểu học năm 2020 – 2021;

        Thực hiện KH số    /KH-THYĐ ngày     /9/2020 về việc kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm 2020 – 2021 của trường Tiểu học Yên Đổ.

        Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 – 2020 và điều kiện thực tế về chất lượng giảng dạy, học tập của cán bộ giáo viên, học sinh nhà trường. Trường Tiểu học Yên Đổ xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn năm học 2020 -2021 như sau:

A/ NỘI DUNG KẾ HOẠCH

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG

          1. Thuận lợi

          - Trường Tiểu học Yên Đổ  nằm ở cạnh trục đường quốc lộ 268 nối Phú Lương và Định Hóa, thuận lợi cho việc đi lại dạy, học của cán bộ giáo viên và học sinh.

- Trường luôn nhận đư­ợc sự quan tâm chỉ đạo thư­­ờng xuyên của phòng GD&ĐT, của Đảng ủy, chính quyền địa phương, sự ủng hộ của cha mẹ học sinh.

-  Đội ngũ giáo viên đủ về số l­ượng, có trình độ chuyên môn khá vững vàng. Tập thể cán bộ giáo viên đoàn kết, nhiệt tình, có trách nhiệm trong công tác, có ý thức tự học, tự rèn luyện phấn đấu vư­ơn lên trong nghề.

-  Tr­­ường có 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn và trên chuẩn trở lên.

  2. Khó khăn:                                 

- Tình hình kinh tế địa phư­­ơng còn rất nhiều khó khăn do phụ huynh chủ yếu làm nghề nông thu nhập thấp nên công tác XHHGD chuyển biến chậm.

- Đội ngũ giáo viên cốt cán còn ít. Nhiều giáo viên hợp đồng.

- Còn một số giáo viên nhà xa (30-35 km), con nhỏ nên việc đi lại còn gặp nhiều khó khăn.

- Một số ít phụ huynh chưa quan tâm đến con em của mình, giao phó trách nhiệm giáo dục hoàn toàn cho nhà trường. Một số học sinh chưa chăm học.

- Thiết bị dạy học đã hư hỏng nhiều và không đồng bộ.

-Trường có phân trường lẻ nên việc tổ chức cho học sinh ở phân trường lẻ hoạt động tập thể còn gặp nhiều khó khăn.

 

II. ĐẶC ĐIỂM GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

* Giáo viên:

1. Học sinh:

       - TS lớp : 11 lớp

        - TS HS :  262 học sinh        Nam: 145       Nữ: 117

        - Học 2 buổi / ngày : 100%

        - Con thương binh : 0

        - Con dân tộc :  250 ;   Nữ DT:   114

        - Số học sinh từng khối lớp:

Khối

1

2

3

4

5

Cộng

Số lớp

3

2

2

2

2

11

Số HS

60

48

63

42

49

262

       2. Giáo viên:

- TS CB-GV-NV  :  22 đ/c        Dân tộc : 14;     Nữ DT: 10

       + BGH       :  02 đ/c             + YT            : 01 đ/c

       + GV           : 19 đ/c             + TB-TV      : 0 đ/c

       + TPT Đội   : 0 đ/c               

-  Số biên chế: 14.  Hợp đồng: 08

       - Trình độ :

       * CBQL:      + Đại học:  02 đ/c

       * GV-NV     + Đại học: 14 đ/c       

                            + Cao đẳng:  3  đ/c

                            + Trung cấp:  2 đ/c

       * Đảng viên: 9 đ/c.  Đoàn viên:  13đ/c.

Căn cứ vào trình độ thực tế của nhà trường, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý học sinh và tinh thần trách nhiệm trong công tác, số cán bộ GV của nhà trường được chia làm 03 tổ như sau:

TỔ KHỐI 1 - 2 –

TT

Họ và tên

NTNS

Hệ ĐT

D.tộc

KQTĐ

17-18

KQTĐ

18-19

KQTĐ

19-20

Ghi chú

1

Đào Thị Phương

18/5/1989

ĐHTH

Tày

LĐTT

LĐTT

LĐTT

 

2

Đào Thị Quỳnh

13/10/1975

ĐHTH

Kinh

LĐTT

LĐTT

LĐTT

TT

3

Ma Thị Hạnh

10/7/1990

TCSP

Tày

HTNV

LĐTT

LĐTT

 

4

Nguyễn Thị Quỳnh

1994

CĐSP

Nùng

 

 

 

 

5

Lê Thị Trang

17/10/1980

ĐHTH

Tày

LĐTT

LĐTT

LĐTT

Tổ phó

6

Vương Hồng Nhung

10/12/1996

CĐTH

Kinh

 

LĐTT

LĐTT

 

7

Bùi Thị Minh Lý

03/02/1990

ĐHTH

Kinh

HTNV

LĐTT

LĐTT

 

8

Nguyễn Thị Tâm 

01/12/1987

ĐHTH

Kinh

LĐTT

LĐTT

LĐTT

 

9

Nguyễn Minh Ngọc

10/08/1989

ĐHTH

Tày

HTNV

HTNV

LĐTT

 

10

Bùi Văn Nguyên

13/10/1980

ĐH

Sán Dìu

LĐTT

LĐTT

LĐTT

 

TỔ KHỐI 4 – 5

TT

Họ và tên

NTNS

Hệ ĐT

Dân tộc

KQTĐ

17-18

KQTĐ

18-19

KQTĐ

19-20

Ghi chú

1

Ma Thị Huyền

03/5/1990

ĐHTH

Kinh

LĐTT

LĐTT

LĐTT

TT

2

Ng T Ngọc Ánh

23/8/1989

ĐHTH

Tày

LĐTT

LĐTT

LĐTT

 

3

Bùi Thị Minh Lý

03/02/1990

ĐHTH

Kinh

HTNV

LĐTT

LĐTT

 

4

Đinh T. Bích Ngọc

07/12/1990

ĐHTH

Tày

LĐTT

CSTĐ

CSTĐ

TP

5

Ng T. Thu Trang

 

CĐTH

Tày

HTNV

LĐTT

LĐTT

 

6

Hoàng Thị Ngọc

01/8/1984

ĐH

Kinh

LĐTT

LĐTT

LĐTT

 

7

Nguyễn Văn Lực

1988

ĐH tin học

Tày

 

 

LĐTT

 

8

Phan Nhân Đạt

07/5/1987

ĐHTC

Tày

HTNV

HTNV

LĐTT

 

9

Nguyễn T. Tuyết

19/11/1990

CĐMT

Tày

CSTĐ

LĐTT

LĐTT

 

TỔ VĂN PHÒNG

TT

Họ và tên

NTNS

Hệ ĐT

D. tộc

KQTĐ

16-17

KQTĐ

17-18

ĐKTĐ

NH 18-19

Ghi chú

1

Bàn Thị Thanh       

05/3/1985

TC

Dao

LĐTT

LĐTT

LĐTT

 

2

Nông Văn Chất

1978

ĐHTH

Tày

CSTĐ

CSTĐ

LĐTT

 

3

Nguyễn T. Thu Hà

21/09/1977

ĐHTH

Tày

LĐTT

CSTĐ

CSTĐ

 

 

* Học sinh: - TS lớp : 11 lớp

        - TS HS :  262 học sinh    Nam: 145     Nữ: 117

        - Học 2 buổi / ngày : 100%

        - Con thương binh : 0

        - Con dân tộc :  250 ;   Nữ DT:   114

        - Số học sinh từng khối lớp:

Khối

1

2

3

4

5

Cộng

Số lớp

3

2

2

2

2

11

Số HS

60

48

63

42

49

262

                            

Số liệu cụ thể từng lớp:

TT

Lớp

 

GVCN

TSHS

Nữ

HS nghèo (cận nghèo)

K.tật

1

1A

Đào Thị Phương

24

15

 

 

2

1B

Đào Thị Quỳnh

18

7

 

01

3

1C

Nguyễn Minh Ngọc

18

7

 

 

Tổng khối 1

 

 

 

 

3

2A

Ma Thị Hạnh

22

7

 

01

4

2B

Nguyễn Thị Quỳnh

26

24

 

 

Tổng khối 2

 

 

 

 

6

3A

Thị Trang

32

15

 

01

7

3B

 Vương Hồng Nhung

31

14

 

 

Tổng khối 3

 

 

 

 

8

4A

Đinh Thị Bích Ngọc

21

9

 

 

9

4B

Bùi Thị Minh Lý

21

7

 

 

Tổng khối 4

 

 

 

 

10

5A

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

24

11

 

 

11

5B

Ma Thị Huyền

25

11

 

 

Tổng khối 5

 

 

 

 

        

 

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

      1. Kế hoạch thời gian năm học:         

      Năm học 2020 – 2021 Căn cứ 2640/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 ca UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

     1. Ngày tu trường sm nht vào ngày 01/8 hàng năm.

     2. T chc khai ging vào ngày 05/9 hng năm.

     3. Kết thúc hc k I trước ngày 20/01, hc k II (hoàn thành kế hoch giáo dc) trước ngày 25/5 và kết thúc năm hc trước ngày 31/5 hng năm.

     4. Xét công nhn hoàn thành chương trình tiu hc và xét công nhn tt nghip trung hc cơ s (THCS) trước ngày 15/6 hng năm.

     5. Hoàn thành tuyn sinh vào lp 10 trước ngày 31/7 hng năm.

    - Số buổi học trong tuần:      + Buổi sáng  :  5 buổi

                    + Buổi chiều :  4 buổi

- Số tiết dạy học trong ngày: Không quá 07 tiết/ ngày.

- Thời gian mỗi tiết học: Trung bình 35 phút/tiết.

2. Các chỉ tiêu cơ bản trong năm học 2020 - 2021:

* Học sinh:

- Đi học đúng giờ, có đủ sách vở, đồ dùng học tập : 100%

- Thực hiện tốt nội quy học sinh.                            : 100%

- Học sinh hoàn thành các môn học                    : 260 / 262  =  …. %

- Năng lực đạt                                                      : 260 / 262  = …..%

- Phẩm chất đạt                                                    : 260 /  262  = ….%

- Tỷ lệ hoàn thành chương trình lớp học:            : 260  /  262  = …%

- Tỷ lệ đ­ược công nhận HTCTGD  Tiểu học        :  49/49         =  100   %

- Lớp tiên tiến xuất sắc                                        :  03   lớp

- Lớp tiên tiến                                                      :  09   lớp

- Cháu ngoan Bác Hồ                                           : 260  /  262  = …%

- HS đạt giải huyện 02 giải trở lên

- Tổ chức chấm “Vở sạch” và “ Vở sạch Viết chữ đẹp” cấp trường.

 

 * Giáo viên:

       - Không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo, kỉ luật lao động, quy chế chuyên môn, Điều lệ trường Tiểu học.

       - 100%  GV đầy đủ các loại hồ sơ theo quy định.

       - Mỗi GV thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy ít nhất 2 tiết/năm trở lên.  

- Thao giảng: 6 tiết/GV/ năm.

                 + Giáo viên                      : 18 tiết/năm

+ Tổ trư­ởng                       : 35 tiết/năm

+ Tổ phó                           : 30 tiết/năm

+ Phó hiệu tr­ưởng             : 50 tiết/năm

+ Hiệu trư­ởng                    : 35 tiết/năm

        - Làm đồ dùng dạy học   : 1 đồ dùng/GV/năm.

        - Kiểm tra toàn diện tổ khối­: 1+2+3

        - Kiểm tra toàn diện :  06 GV.

        - Kiểm tra chuyên môn: 19 GV.

        - Tổ chức chuyên đề cấp trường: 06 chuyên đề

 - Mỗi giáo viên có kế hoạch tự bồi dư­ỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

 - Rèn chữ viết: Mỗi GV viết 2 bài luyện chữ nộp vào cuối tháng (từ ngày 28-30) sau đó chấm chéo và xếp loại GV theo học kì.

 - Danh hiệu thi đua:

 + Cá nhân:

                  Đăng kí  Chiến sĩ thi đua                    : 3  đ/c

                  Đăng kí Lao động Tiên tiến                :  19 đ/c 

- Hoàn thành nhiệm vụ               :   0 đ/c

- Viên chức suất sắc:                     :    4 đ/c

              - Giáo viên dạy giỏi Cấp huyện hoặc danh hiệu khác tương đương: 03 đ/c

+ Tập thể:

- Tr­ường : Đăng ký tập thể lao động Tiên tiến

- Liên đội: Đăng ký Liên đội mạnh xuất sắc cấp huyện

- Công đoàn: Đăng ký Công đoàn  Hoàn thành tốt nhiệm vụ.

 

* Các giải pháp thực hiện kế hoạch

         - Triển khai đầy đủ chỉ thị nhiệm vụ năm học 2020-2021 của BGD&ĐT cũng như phương hướng nhiệm vụ năm học của Sở, Phòng và phương hướng nhiệm vụ năm học của nhà trường tới toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong nhà trường.

         - Xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn cụ thể, thiết thực phù hợp với điều kiện của nhà trường và học sinh.

         - Lập kế hoạch giảng dạy theo đúng phân phối chương trình.

          - Có đủ SGK, sách giáo viên, sách tham khảo để phục vụ bài giảng. Thực hiện soạn giảng theo chuẩn kiến thức kĩ năng.

         + Soạn đầy đủ, trong khi soạn kế hoạch bài học, phải bám sát yêu cầu cơ bản về chuẩn kiến thức, kỹ năng từng bài, kế hoạch bài học phải thể hiện rõ những hoạt động của giáo viên và học sinh, những thiết bị đồ dùng dạy học sử dụng có hiệu quả.

         + Trong mỗi tiết dạy, giáo viên cần quan tâm đến từng học sinh trong lớp, giảng dạy theo đúng yêu cầu kiến thức và kỹ năng đã quy định, để học sinh được học tập vừa sức, sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.

          - Tăng cường kiểm tra chuyên môn, thăm lớp dự giờ, đánh giá xếp loại giờ dạy đúng theo chuẩn kiến thức.

          - Duy trì sinh hoạt chuyên môn theo kế hoạch đã đề ra.

+ Xây dựng tiết dạy mẫu.

 + Tập chung vào việc soạn bài, thống nhất phương pháp dạy theo môn, phân môn

+ Thao giảng, trao đổi kinh nghiệm.

+ Hội thảo chuyên đề.

+ Sử dụng hiệu quả các thiết bị dạy học.

+ Tổ chức chuyên đề trường, cụm trường .

          - Tự bồi dưỡng về chuyên môn để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho bản thân.

          - Thực hiện việc đổi vị trí ngồi học của học sinh mỗi tháng 1 lần. Cách xưng hô trong trường tiểu học phải đúng quy định

          - Sinh hoạt chuyên môn theo kế hoạch

 + Tuần 1: Triển khai kế hoạch chuyên môn của tháng

 + Tuần 2, 3, 4: Tập trung vào dạy học, thao giảng, trao đổi kinh nghiệm, chuyên đề, hội thảo...

          - Tăng cường công tác kiểm tra chuyên môn, sử dụng thiết bị dạy học; Tiết nào có đồ dùng mà không sử dụng coi như giờ đó không đạt.

          - Nghiêm túc xử lý những vi phạm về thực hiện quy chế chuyên môn và quản lý giáo dục.

          - Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục; Thực hiện tốt phong trào: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo”. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa gia đình - nhà trường - xã hội cùng làm công tác giáo dục .

          - Thực hiện báo cáo thống kê theo đúng quy định, đảm bảo chính xác kịp thời, đúng thời gian.

3. Công tác quản lý

          - Phân công chuyên môn đúng người, đúng việc, hoàn thành chất lượng công việc được giao.

         - Thực hiện đúng quy chế chuyên môn, hồ sơ đầy đủ, đảm bảo khoa học.

         - Quản lý chất lượng ngày công, giờ công của cán bộ giáo viên - viên chức; Ra vào lớp đúng giờ. Thực hiện đúng chương trình thời khoá biểu, không tự ý cắt xén, không bỏ giờ, hạn chế ngày nghỉ, nghỉ phải có giấy xin phép, có bàn giao bài, tài liệu cụ thể. Hạn chế xin phép nghỉ qua điện thoại.

          - Tăng cường thực hiện cơ chế quản lý kỷ luật, kỷ cường hoạt động dạy và học, nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp của nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.

          - Giáo viên ngoài giờ dự thao giảng, chuyên đề phải tự đi dự giờ học hỏi đồng nghiệp.

 

 

4. Một số hoạt động khác

         - Đẩy mạnh phong trào thi đua dạy tốt - học tốt, hưởng ứng cuộc vận động  “Hai không” với 4 nội dung. Thực hiện “ Học tập và làm theo tư tưởng tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.          

          - Chuẩn bị tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường, điều tra trẻ sinh năm 2019.

          - Tổ chức chuyên đề, hội thảo cấp trường, cụm trường nhằm đổi mới phương pháp dạy học. Nâng cao chất lượng các môn học từ lớp 1- 5 .

        - Tổ chức chấm VS CĐ chữ đẹp đối với học sinh (tháng 11/2020 và 4/2020)      

         - Đưa công tác giáo dục vệ sinh môi trường, an toàn giao thông vào nhà trường nhằm tránh vi phạm an toàn giao thông và xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp.

 * Các giải pháp thực hiện các chỉ tiêu:

 -  Làm tốt công tác giáo dục tư tưởng chính trị đạo đức, lối sống, tác phong cho cán bộ giáo viên và học sinh.

 - Triển khai học tập đầy đủ các văn bản nghị quyết chỉ thị của Đảng, Nhà nước, của ngành, của địa phương, quy chế của nhà trường tới cán bộ công chức và học sinh.

 - Xây dựng kế hoạch cụ thể từ cá nhân tổ chuyên môn, đoàn thể nhà trường.

 - Duy trì nề nếp sinh hoạt chuyên môn, tổ chuyên môn, nội dung sinh hoạt phong phú.

 - Tổ chức tốt lớp học 2 buổi/ ngày, quan tâm phụ đạo học sinh chưa đạt CKTKN.

 - Sử dụng triệt để đồ dùng dạy học đặc biệt là đồ dung được cấp phát .

 - Duy tốt các hoạt động đoàn thể, công đoàn, đoàn thanh niên, đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.

 - Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục kết hợp với các đoàn thể cùng giáo dục.

 - Làm tốt công tác phổ cập, quan tâm học sinh khuyết tật, hoà nhập.

 - Làm tốt công tác tham mưu với địa phương

III. KẾ HOẠCH CỤ THỂ TỪNG THÁNG

Tháng

Nội dung  hoạt động

Điều chỉnh,

bổ sung

 

    8

 2020

- Tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn. Tập huấn CTGDPT 2018

- Chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới.

-  Tuyển sinh lớp 1.

- Chuẩn bị các điều kiện cho khai giảng.

- Hội nghị chuyên môn tại Phòng GD&ĐT.

- Biên chế lớp, phân công chuyên môn

- Sắp xếp thời khóa biểu, phân công giảng dạy

- Báo cáo số liệu đầu năm học (EQMS).

- Bình xét phân loại CBCCVC tháng 8.

 

...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

    9
  2020

-Tổ chức khai giảng năm học mới 2020-2021. (5/9/2020)

- Thực hiện chương trình tuần  1; 2; 3; 4

- Bàn giao chất lượng học sinh.

- Họp phụ huynh đầu năm.

- Xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn, quy chế chuyên môn năm học 2020 – 2021.

- Kiểm tra đột xuất một số giáo viên (Dự giờ, hồ sơ)

- Tổ chức họp chuyên môn đầu năm học.

- Hoàn thiện thống kê kết quả phổ cập năm 2020

-  Thống kê số liệu đầu năm học.

- Hoàn thiện nhập dữ liệu trên CSDL ngành.

- Dự chuyên đề Tiếng Việt lớp 1 cấp huyện

- Tổ chức chuyên đề Mỹ thuật và Âm nhạc lớp 1 cấp trường.

- Tổ chức tết trung thu.

- Xây dựng kế hoạch thi giáo viên dạy giỏi cấp trường.

- Bình xét phân loại CBCCVC tháng 9.

- Dự hội nghị tổng kết năm học đầu năm học

- Dự giờ, kiểm tra đột xuất GV

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

   10

  2020

- Thực hiện chương trình tuần  5; 6; 7; 8

- Tổ chức Hội nghị CBCC, đăng ký thi đua cá nhân.

- Kiểm tra toàn diện 01 giáo viên.

- Dự giờ thăm lớp đột xuất. Kiểm tra chất lượng giáo dục 1-2 khối lớp.

- Tổ chức Chuyên đề Thể dục, Tiếng Việt lớp 1, Toán lớp 2  (Cấp trường) Dự CĐ cấp cụm.

- Thi giáo viên dạy giỏi cấp trường.

- Dự chuyên đề Toán, HĐTN lớp 1 cấp huyện

- Bình xét phân loại CBCCVC tháng 10.

- KT TD 10 đ/c.

- Dự giờ, kiểm tra đột xuất GV

-XD kế hoạch phụ đạo học sinh chưa đạt CKTKN

- Thực hiện phụ đạo học sinh chưa đạt CKTKN các khối lớp.

- Kiểm tra khảo sát chất lượng học sinh tháng 10

- Triển khai rèn chữ viết của GV và HS

......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

   11

 2020

- Duy trì nề nếp dạy và học.

- Thực hiện chương trình tuần 9, 10, 11. 12.

-  Kiểm tra giữa học kì I môn Toán, Tiếng Việt khối lớp 4, 5

- Phụ đạo học sinh chưa đạt CKTKN các khối lớp

- Kiểm tra toàn diện 01 GV

- Dự giờ, kiểm tra đột xuất GV

- Tổ chức chuyên đề Toán, HĐTN lớp 1 cấp trường

- Thao giảng dự giờ

- Sơ kết phong trào thi đua đợt 1 (20/11)

- Kiểm tra khảo sát chất lượng học sinh tháng 11

- Tiếp tục rèn chữ viết của GV và HS

- Chấm thi Vở sạch, vở sạch- viết chữ đẹp cấp trường lần 1.

............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

    12

  2020

- Duy trì nề nếp dạy và học

- Thực hiện chương trình tuần 13,14; 15;16.

- Kiểm tra toàn diện: 01 đồng chí

- Kiểm tra đột xuất GV

- Tổ chức CĐ cấp trường.

- Tham gia chuyên đề cấp cụm, huyện.

- Tiếp tục phụ đạo HS  chưa đạt CKTKN các khối lớp

- Tiếp tục thao giảng dự giờ

- Tiếp tục rèn chữ viết của GV và HS

- Tham gia thi Giáo viên dạy giỏi cấp huyện.

- Tổ chức ôn tập chuẩn bị kiểm tra cuối học kỳ I.

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

    01

  2021

- Duy trì nề nếp dạy và học

- Thực hiện chương trình tuần 17; 18; 19; 20.

- Ôn tập, kiểm tra cuối học kỳ I

- Báo cáo sơ kết học kì I

- KT đột xuất GV

- Kiểm tra toàn diện: 01 đồng chí

- Chấm thi Vở sạch, vở sạch- viết chữ đẹp cấp trường lần 2.

- Kiểm tra việc rèn chữ viết của GV.

- Kiểm tra hồ sơ dân chủ (lần 1)

- Sơ kết thi đua đợt 1. Phát động thi đua đợt 2 từ               ngày 19/5/2020

- Báo cáo số liệu trên hệ thống phần mềm Quản lý giáo dục (EQMS).

.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

   02

  2021

- Duy trì nề nếp dạy và học

- Thực hiện chương trình tuần 21, 22; 23; 24

- Kiểm tra toàn diện 01 GV

- Kiểm tra đột xuất

- Tiếp tục thao giảng dự giờ

- Phụ đạo học sinh  chưa đạt CKTKN các lớp  từ khối 1 đến khối 5

- KTTD tổ khối 1+2+3

- Kiểm tra khảo sát chất lượng học sinh tháng 2

- Tiếp tục rèn chữ viết của GV và HS

- Dự CĐ cấp huyện

..................................................................................................................................................................................................................................................................... 

 

 

   03

  2021

- Duy trì nề nếp dạy và học;

- Thực hiện chương trình tuần25,26; 27; 28.

- Tiếp tục phụ đạo HS chưa đạt CKTKN các khối lớp

- Kiểm tra toàn diện 1 giáo viên

- Kiểm tra đột xuất: 3 giáo viên

- Tiếp tục thao giảng dự giờ

- Kiểm tra khảo sát chất lượng học sinh. Tháng 3

- Tiếp tục rèn chữ viết của GV và HS

-  Kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán, Tiếng Việt khối lớp 4, 5

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

   04

  2021

- Duy trì nề nếp dạy và học

- Thực hiện chương trình tuần 30; 31; 32; 33

- Tiếp tục phụ đạo HS  chưa đạt CKTKN các khối lớp

- Tiếp tục thao giảng dự giờ

- Kiểm tra đột xuất, kiểm tra tổ khối

- Hội nghị giao ban cuối năm

- Kiểm tra khảo sát chất lượng học sinh.

- Chấm “Giữ vở sạch, viết chữ đẹp” cấp trường lần 3.

.......................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

  

 

    05

  2021

- Duy trì nề nếp dạy và học

- Thực hiện chương trình tuần 34; 35

- Ôn tập kiểm tra cuối năm

- Kiểm tra hồ sơ dân chủ lần  (cuối năm)

- Hoàn thành các loại hồ sơ sổ sách cuối năm

- Xét duyệt kết quả học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình Tiểu học

- Bình xét thi đua; Tổng kết năm học

- Nộp báo cáo đúng kì hạn

- KT hành chính : Sổ theo dõi chất lượng giáo dục, học bạ 11 lớp

- Kết thúc chương trình 24/5/2021

- KT hồ sơ thi đua cuối năm

- Tổng hợp số liệu cuối năm học, viết báo cáo hoàn tất hồ sơ thi đua, tổng kết năm học

.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

06

2021

- Hoàn tất các loại báo cáo thi đua cuối năm học

 

07.8

2021

- Bồi dưỡng học sinh chưa đạt CKTKN.

- Giáo viên tham gia bồi dưỡng và tập huấn cấp huyện

- Chuẩn bị công tác tuyển sinh lớp 1 năm học 2021- 2022

.......................................................................................

 Trên đây là nội dung kế hoạch chỉ đạo chuyên môn năm học 2020- 2021 của trường Tiểu học Yên Đổ. Đây là những nội dung công việc có tính định hướng. Trong quá trình thực hiện có thể có sự điều chỉnh cho phù hợp thực tế của nhà trường và các hoạt động của phòng giáo dục Phú Lương. Các tổ khối căn cứ vào kế hoạch này để xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn năm học 2020 - 2021 của khối mình sao cho phù hợp, hiệu quả.

     (Nếu có thay đổi nhà trường sẽ có thông báo cụ thể thống nhất các hoạt động)

     

                                                                                                        P. HIỆU TRƯỞNG                                                              

     Nơi nhận:     

- Hiệu trưởng (B/C)

- Các tổ khối (T/H)                                                                                       Nguyễn Thị Thu Hà

 

 

 

 

                                     PHÊ  DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG

 .................................................................................

 ..................................................................................

..................................................................................

.................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                       

                                                                                      

                                                                   

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 16
Hôm qua : 24
Tháng 11 : 637
Năm 2020 : 8.521